Hệ Thống Tính Điểm Token trên Top Share XEM NGAY

Top 10 phương ngữ tiếng Trung nổi tiếng nhất

  • 664 views
  • Add Favorite
  • Be a liked
  • Báo lỗi

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Tiếng Trung, hay tiếng Trung Quốc, Hán ngữ là ngôn ngữ vô cùng phổ biến và có tầm ảnh hưởng rộng rãi trên khắp thế giới. Theo thông kê của nhiều tổ chức uy tín, tiếng Trung là ngôn ngữ mẹ đẻ của gần 1,5 tỷ người và là một trong các ngôn ngữ chính thức của Liên Hợp Quốc. Tuy nhiên, nhiều người nhầm tưởng tiếng Trung chỉ là tiếng Quan Thoại, mà thực ra còn rất rất nhiều những phương ngữ Hán ngữ thú vị khác mà chúng ta chưa biết. Sau đây, chúng ta hãy cùng tìm hiểu top 10 phương ngữ Hán ngữ vô cùng thú vị nhé!

1

Tiếng Quan Thoại

Vote
0%

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Tân uyên ương Hồ Điệp Mộng tiếng Quan Thoại

Quan thoại (giản thể: 官话; phồn thể: 官話; bính âm: Guānhuà) là một nhóm các dạng tiếng Trung Quốc có liên quan đến nhau được nói khắp miền Bắc và Tây Nam nước này. Nhóm này gồm cả phương ngữ Bắc Kinh, phương ngữ được chọn làm cơ sở ngữ âm cho tiếng Trung Quốc tiêu chuẩn. Vì phần lớn vùng phương ngữ Quan thoại nằm ở miền bắc Trung Quốc, nhóm này có khi được gọi là Bắc Phương thoại (北方话; běifānghuà). Nhiều dạng Quan thoại địa phương không thông hiểu lẫn nhau. Tuy vậy, Quan thoại vẫn thường đứng đầu trong danh sách ngôn ngữ theo số người bản ngữ (với gần một tỷ người).

Trong thiên niên kỷ qua, thủ đô Trung Quốc chủ yếu toạ lạc trong vùng nói Quan thoại, giúp nâng tầm quan trọng của dạng tiếng Trung này. Quan thoại đã đóng vai trò lingua franca từ thế kỷ XIV. Vào đầu thế kỷ XX, một dạng chuẩn dựa trên phương ngữ Bắc Kinh, và mang yếu tố của những dạng Quan thoại khác, được chọn là quốc ngữ. Tiếng Trung Quốc Tiêu chuẩn nay là ngôn ngữ chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Đài Loan và là một trong bốn ngôn ngữ chính thức của Singapore. Đây cũng là một ngôn ngữ hành chính của Liên Hiệp Quốc. Quan thoại còn là một trong những dạng tiếng Trung thường gặp trong những cộng đồng Hoa kiều trên toàn thế giới.

2

Tiếng Quảng Đông

Vote
0%

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Tuyển tập nhạc Quảng Đông

Tiếng Quảng Đông (giản thể: 广东话; phồn thể: 廣東話; Hán-Việt: Quảng Đông thoại), (giản thể: 粤语; phồn thể: 粵語), là một nhánh chính của tiếng Trung được nói tại miền Nam Trung Quốc, đặc biệt là hai tỉnh Quảng Đông và Quảng Tây.

Tiếng Quảng Đông bao gồm nhiều phương ngôn khác nhau, trong đó có hai phương ngôn từng đóng vai trò làm lingua franca trong các cộng đồng người Hoa hải ngoại tại Bắc Mỹ là tiếng Đài Sơn (thế kỷ XIX) và tiếng Quảng Châu (thế kỷ XX). Tiếng Quảng Châu-được nói tại thủ phủ Quảng Châu của tỉnh Quảng Đông-là phương ngữ ưu thế của nhánh ngôn ngữ này, nó cũng là ngôn ngữ chính thức tại hai đặc khu hành chính Hồng Kông và Ma Cao. Tiếng Quảng Đông cũng được sử dụng rộng rãi trong cộng đồng người Hán ở nước ngoài ở Đông Nam Á (đáng chú ý nhất là ở Việt Nam và Malaysia, cũng như ở Singapore và Campuchia ở mức độ thấp hơn) và trên khắp thế giới phương Tây.

Ở Việt Nam, tiếng Quảng Đông là ngôn ngữ chính của cộng đồng dân tộc Hán, thường được gọi là người Hoa, chiếm khoảng một triệu người và là một trong những dân tộc thiểu số lớn nhất trong cả nước. Hơn một nửa dân số người Hoa ở Việt Nam nói tiếng Quảng Đông như bản ngữ và ngôn ngữ này cũng đóng vai trò là lingua franca trong số các nhóm phương ngữ tiếng Hán khác nhau. Nhiều người bản ngữ nói rằng việc họ tiếp xúc với tiếng Việt, với giọng Việt hoặc khuynh hướng để 'chuyển mã' giữa tiếng Quảng Đông và tiếng Việt.

3

Tiếng Cám

Vote
0%

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Khám phá tiếng Cám

Tiếng Cám hay Cám ngữ (赣语/贛語 Gan huà) còn gọi là Giang Tây thoại (江西话, Jiāngxī huà; Gan: Kongsi ua) là một trong những nhóm chính của văn nói Trung Quốc, một thành viên của hệ ngôn ngữ Hán-Tạng.

Tiếng Cám bao bồm các thành viên

  • Phương ngữ Đông Khẩu洞口 话洞口 話  ,Phương ngữ Hoài Ninh怀宁 话懷寧 話  , Phương ngữ Phúc Châu (Giang Tây)抚州 话撫州 話   ,Phương ngữ Cát An (Quảng Tây)吉安 话吉安 話   ,Phương ngữ Lê Dương耒阳 话耒陽 話  , Phương ngữ Nam Xương南昌 话南昌 話   ,Phương ngữ Tây An咸宁 话鹹寧 話  , Phương ngữ Nghi Xuân宜春 话宜春 話   •,Phương ngữ Ưng Tầm鹰潭 话鷹潭 話

Có khoảng 48 triệu người nói tiếng Cam. Những người nói tiếng Cám sống tập trung ở tỉnh Giang Tây cũng như Tây Bắc Phúc Kiến và một vài nơi ở An Huy và Hồ Bắc ở Trung Hoa Đại lục.

Tiếng Cám có các phương ngữ tiêu biểu như phương ngữ Nam Xương. Tên gọi "Cám" xuất phát từ tên rút ngắn của tỉnh Giang Tây (nơi sông Cám chảy qua).

Thời Tần, nhiều quân lính phương Bắc di chuyển xuống phía Nam khi chinh phạt các nước Bách Việt. Một lượng lớn người Hán đến định cư ở Giang Tây.

 

4

Tiếng Mân

Vote
0%

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Người đến từ Triều Châu - tiếng Mân Nam

Mân (giản thể: 闽语; phồn thể: 閩語; bính âm: Mǐn yǔ; Bạch thoại tự: Bân gú; Bình thoại tự: Mìng ngṳ̄) là tên gọi của một nhóm lớn các dạng tiếng Trung Quốc với hơn 70 triệu người nói ở các tỉnh miền nam Trung Quốc gồm Phúc Kiến, Quảng Đông (Triều Châu-Sán Đầu, bán đảo Lôi Châu, và một phần Trung Sơn), Hải Nam, ba huyện miền nam Chiết Giang, quần đảo Chu San ngoài khơi Ninh Ba, vài nơi tại Lật Dương và Giang Âm của tỉnh Giang Tô, và Đài Loan. Cái tên Mân bắt nguồn từ sông Mân ở Phúc Kiến. Các dạng tiếng Mân thường không thông hiểu lẫn nhau hay bất kỳ dạng tiếng Trung nào.

Người Hán tràn vào Phúc Kiến, nơi phát tích tiếng Mân, sau khi nhà nước Mân Việt bị những đội quân của Hán Vũ Đế đánh bại, vào khoảng năm 110 TCN. Vùng này có địa thế núi non hiểm trở, nhiều sông ngắn chảy ra biển. Những đợt di cư sau đó từ bắc xuống nam Trung Quốc hướng đến các thung lũng của sông Tương và sông Cám ở phía tây, nên tiếng Mân chịu ít ảnh hưởng của tiếng Trung miền Bắc hơn các nhóm tiếng Trung miền Nam khác. Do đó, dù hầu hết các dạng tiếng Trung có thể coi là hậu duệ của tiếng Trung trung đại (thứ tiếng được mô tả trong vận thư như Thiết Vận (601)), tiếng Mân mang dấu vết của những đặc điểm cổ xưa hơn. Các nhà ngôn ngữ ước tính rằng lớp tự vựng cổ nhất trong các phương ngôn Mân tách ra khỏi phần còn lại của tiếng Trung vào thời nhà Hán. Tuy vậy, vẫn có những sự kiện tạo ra sự ảnh hưởng của tiếng Trung của đồng bằng Hoa Bắc lên tiếng Mân:

 

5

Tiếng Ngô

Vote
100%

by Thế Vũ Phạm 11-03-2021

Phương ngữ tiếng Ngô

Tiếng Ngô (tiếng Trung: 吳語/吴语; Hán-Việt: Ngô ngữ; bính âm: Wú yǔ) là một trong những bộ phận lớn của tiếng Trung Quốc.

Tiếng Ngô hiện đại có nguồn gốc từ nước Ngô và nước Việt thời Xuân Thu. Hai nước này nằm ở khu vực tỉnh Giang Tô và Chiết Giang hiện nay.

Tiếng Nhật có cách đọc chữ Hán theo âm Go-on (呉音 goon?, pinyin: Wú yīn; Ngô âm) là do dựa theo ngôn ngữ của nước Đông Ngô thời Tam Quốc. Nước Đông Ngô cũng có trung tâm nằm tại khu vực nói tiếng Ngô hiện nay.

Trong lúc Ngũ Hồ tràn vào Trung Nguyên, thân thuộc nhà Tấn bỏ chạy từ phía bắc về phía nam và tái lập nhà Đông Tấn ở thành Kiến Khang (khu vực nói tiếng Ngô). Lúc này ngôn ngữ của dân Tấn (tiếng Tấn hoặc Quan Thoại) có phần lấn át tiếng Ngô.

Một số nhân vật lịch sử nói tiếng Ngô như tiếng mẹ đẻ là: Tùy Dạng Đế, Dạng Mẫn hoàng hậu, Tây Lương Tuyên Đế,..Một số nhân vật tiêu biểu trong lịch sử hiện đại Trung Quốc là người nói tiếng Ngô như: Tưởng Giới Thạch, Lỗ Tấn, Thái Nguyên Bồi,...

Thời nhà Thanh, người tiếng Ngô chiếm tới 20% tổng số dân Trung Quốc. Sau loạn Thái Bình Thiên Quốc, khu vực có người nói tiếng Ngô bị giảm chỉ còn khoảng 8%. Năm 1984, có khoảng 77 triệu người nói tiếng Ngô. Năm 1991, có 87 triệu người nói tiếng Ngô, khiến đây là loại tiếng Trung được nói đông thứ hai sau tiếng Quan Thoại (800 triệu người nói).

bài viết cùng người đăng

Tears in Heaven