Tham Gia Viết Công Thức Món Ăn - Nhận Nhuận Bút Tại Top ShareTHAM GIA

Top 11 loại vitamin và vai trò của vitamin đối với cơ thể con người

  • 379 views
  • Add Favorite
  • Be a liked
  • Báo lỗi

by Kiều Duyên 19-03-2020

Có rất nhiều các loại vitamin khác nhau và mang đến nhiều lợi ích khác nhau cho cơ thể, nếu cơ thể chúng ta thiếu đi bất cứ loại vitamin nào cũng sẽ đều nguy hiểm có thể phát triển không toàn diện hoặc thậm chí dẫn đến các bệnh nguy hiểm như, ung thư, loãng xương, lão hóa,… Hiện nay, có rất nhiều loại thuốc giúp cơ thể bổ sung vitamin hiệu quả, ngoài ra chúng ta cũng có thể sử dụng các nguồn thực phẩm hàng ngày để bổ sung vitamin cũng rất tốt. Để có thể giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về các loại vitamin cũng như vai trò của chúng đối với cơ thể con người. Mời bạn đọc hãy cùng xem ngay bài viết sau đây để biết rõ hơn về thông tin các loại vitamin này nhé!

1

Vitamin A

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Retinol, retinal và bốn carotenoids, bao gồm beta carotene.
• Là vitamin hòa tan trong chất béo.
• Thiếu hụt vitamin A là thị lực suy giảm, cụ thể là suy giảm nhẹ thị lực gọi là quáng gà (khả năng nhìn giảm mạnh khi độ chiếu sáng thấp) và khô giác mạc.
• Các nguồn cung cấp vitamin A tốt bao gồm: Gan, dầu gan cá tuyết, cà rốt, bông cải xanh, khoai lang, bơ, cải xoăn, rau bina, bí ngô, rau xanh collard, một số loại phô mai, trứng, quả mơ, dưa dưa, và sữa.

2

Vitamin B1

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: thiamine.
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu hụt có thể gây ra hội chứng beriberi và Wernicke-Korsakoff.
• Các nguồn cung cấp vitamin B1 tốt bao gồm: men, thịt lợn, ngũ cốc, hạt hướng dương, gạo nâu, lúa mạch đen nguyên hạt, măng tây, cải xoăn, súp lơ, khoai tây, cam, gan và trứng.

3

Vitamin B2

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Riboflavin
• Là vitamin hòa tan trong nước
• Thiếu hụt có thể gây ra ariboflavinosis – một rối loạn do thiếu riboflavin, đặc trưng bởi nứt, loét khóe miệng và rối loạn thị giác
• Các nguồn cung cấp vitamin B2 tốt bao gồm: măng tây, chuối, hồng, đậu bắp, củ cải, phô mai, sữa, sữa chua, thịt, trứng, cá và đậu xanh

4

Vitamin B3

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Niacin, niacinamide
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu hụt có thể gây ra bệnh nấm, với các triệu chứng tiêu chảy, viêm da và rối loạn tâm thần.
• Các nguồn cung cấp vitamin B3 bao gồm: gan, tim, thận, gà, thịt bò, cá (cá ngừ, cá hồi), sữa, trứng, bơ, chà là, cà chua, rau lá, bông cải xanh, cà rốt, khoai lang, măng tây, các loại hạt, ngũ cốc nguyên hạt, các loại đậu, nấm và men bia.

5

Vitamin B5

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Axit pantothenic
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu có thể gây mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt, rụng tóc, buồn nôn và sự khó chịu trong dạ dày.
• Các nguồn cung cấp vitamin B5 bao gồm: thịt, ngũ cốc nguyên hạt (xay xát có thể loại bỏ nó), bông cải xanh, bơ, sữa ong chúa và buồng trứng cá.

6

Vitamin B6

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Pyridoxine, pyridoxamine, pyridoxal
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu hụt có thể gây thiếu máu, bệnh thần kinh ngoại biên hoặc tổn thương các bộ phận của hệ thần kinh khác ngoài não và tủy sống.
• Các nguồn cung cấp vitamin B6 tốt bao gồm: thịt, chuối, ngũ cốc nguyên hạt, rau và các loại hạt. Khi sữa được sấy khô, nó mất khoảng một nửa B6. Đóng băng và đóng hộp cũng có thể làm giảm nội dung.

7

Vitamin B7

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Biotin
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu hụt có thể gây viêm da hoặc viêm ruột.
• Các nguồn cung cấp vitamin B7 tốt bao gồm: lòng đỏ trứng, gan, một số loại rau.

8

Vitamin B9

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Cyanocobalamin, hydroxocobalamin, methylcobalamin
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Thiếu hụt có thể gây thiếu hồng cầu máu lớn, một tình trạng mà tủy xương tạo ra các tế bào hồng cầu lớn bất thường, chưa hoàn chỉnh..
• Các nguồn cung cấp vitamin B12 tốt bao gồm: cá, động vật có vỏ, thịt, thịt gia cầm, trứng, sữa và các sản phẩm từ sữa, một số ngũ cốc và các sản phẩm từ đậu nành, cũng như men dinh dưỡng tăng cường.
Người ăn chay nên uống bổ sung B12.

9

Vitamin C

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Axit ascoricic
• Là vitamin hòa tan trong nước.
• Vitamin C giúp : tăng cường miễn dịch, chống oxy hóa, thải độc, phòng chống bệnh tim mạch…
• Các nguồn cung cấp vitamin C tốt bao gồm: trái cây và rau quả. Mận Kakadu và quả camu camu có hàm lượng vitamin C cao nhất trong tất cả các loại thực phẩm. Gan cũng có mức độ cao. Nấu ăn phá hủy vitamin C.

10

Vitamin D

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Tocopherols, tocotrienols
• Là vitamin hòa tan trong chất béo.
• Thiếu hụt vitamin E là ít gặp, nhưng nó có thể gây thiếu máu tán huyết ở trẻ sơ sinh. Đây là tình trạng các tế bào máu bị phá hủy và loại bỏ khỏi máu quá sớm.
• Các nguồn cung cấp vitamin E tốt bao gồm: trái kiwi, hạnh nhân, quả bơ, trứng, sữa, các loại hạt, rau xanh, dầu thực vật không đun nóng, mầm lúa mì và ngũ cốc.

11

Vitamin K

by Kiều Duyên 19-03-2020

Tên hóa học: Phylloquinone, menaquinones
• Là vitamin hòa tan trong chất béo.
• Thiếu hụt có thể gây ra chảy máu bất thường.
• Các nguồn cung cấp vitamin K tốt bao gồm: rau xanh, quả bơ, quả kiwi. Rau mùi tây chứa rất nhiều vitamin K.

Trên bài viết này là những thông tin về các loại vitamin và vai trò của chúng đối với cơ thể con người. Hy vọng, bài viết này sẽ mang đến những thông tin hữu ích đến bạn đọc và hãy nhấn share ngay bài viết này đến mọi người cùng biết đến các thông tin hữu ích về vitamin nhé!

bài viết cùng người đăng

Tears in Heaven